So sánh cọc cừ tràm và cọc bê tông

Cọc cừ tràm

Để có một công trình vững chắc và an toàn thì việc xử lý nền móng phải được áp dụng phương pháp tốt nhất. Tại nước ta thường sử dụng cọc Tre, cọc cừ tràm, cọc bê tông để xử lý nền đất phía dưới công trình. Tùy theo vùng miền và điều kiện kinh tế mà sẽ áp dụng phương pháp. Cọc tre thì được sử dụng ở các tỉnh phía Bắc, Cừ Tràm được dùng tại miền Nam. Còn cọc bê tông sẽ sử dụng cho các công trình lớn và phù hợp tại mọi nơi trên thế giới. Bài viết dưới đây sẽ so sánh cọc cừ tràm với cọc bê tông để quý khách có thể đánh giá giá trị sử dụng của mỗi loại.

Cọc cừ tràm

Cọc cừ tràm được sử dụng nhiều nhất tại phía Nam nước ta. Bởi vùng đồng bằng sông cửu long là nơi phân bố hơn hàng ngàn hecta rừng ngập mặn. Nguồn cung nơi đây luôn luôn dồi dào và chất lượng.

Cọc cừ tràm
Cọc cừ tràm

Phạm vi sử dụng

Đối với các công trình nhỏ như nhà cấp 4, cầu, cống, đường,… Và các công trình lớn như biệt thự, chung cư cao dưới 30m,… Các công trình này phù hợp với sức chịu tải tối đa của các loại cừ tràm. Khi sử dụng cừ tràm tại những nơi có nền đất yếu mang lại rất nhiều lợi thế về kinh tế và thời gian thi công. 

Quy cách cừ tràm

Cừ tràm có rất nhiều quy cách khác nhau, từ nhỏ đến lớn. Tùy vào những loại địa hình khác nhau và chúng ta có thể sử dụng theo từng quy cách khác nhau. Dưới đây là một số quy cách đang được sử dụng phổ biến hiện nay:

  • Loại cừ tràm có chiều dài từ 3,7m, đường kính gốc từ 6 – 8cm.
  • Loại cừ tràm có chiều dài từ 3, 7 – 4m, đường kính gốc từ 8 – 10cm.
  • Loại cừ tràm có chiều dài 4m, đường kính gốc từ 10 – 12 cm.

Ưu điểm cọc cừ tràm

  • Nguồn cung cấp cừ tràm dồi dào nên số lượng luôn được đảm bảo.
  • Giá cừ tràm hiện nay rất rẻ so với các loại vật liệu gia cố khác trên thị trường. Tham khảo ngay: báo giá cây cừ tràm mới nhất hiện nay.
  • Phù hợp với những nơi có địa hình ngập nước và luôn ẩm ướt quanh năm.
  • Các công trình được sử dụng là nhà cấp 4, biệt thự, cống,…
  • Những công trình chật hẹp rất phù hợp với cừ tràm vì khả năng sử dụng trong những nơi này rất cao.
  • Trong công trình thủy lợi cũng rất được ưa chuộng sử dụng loại cừ tràm vì độ bền trong nước khá cao.

Nhược điểm cọc cừ tràm

  • Không dùng tốt trong điều kiện độ sâu nền đất yếu trên 5m.
  • Sức chịu tải ở mức trung bình nên các công trình lớn không được sử dụng nhiều.

Lưu ý khi sử dụng cừ tràm

  • Biện pháp thi công đóng cừ tràm phải theo mật độ tiêu chuẩn 16 – 25 cọc /m2 . Đảm bảo sức chịu tải sau khi thi công đạt 8 tấn trên 1m2. Tùy theo địa hình đất loại công trình mà sử dụng số lượng cừ tràm và quy cách của cừ tràm như thế nào.
  • Không nên dùng cọc cừ tràm cho những địa hình đất khô và cứng.
  • Chọn cọc cừ tràm để gia cố nền móng phải đảm bảo: Độ tươi mới, vỏ không bị bong tróc,… 
  • Trong quá trình thi công đóng cọc cừ tràm cũng phải cần những bàn tay thợ nhiều năm kinh nghiệm.

Cọc bê tông cốt thép

Đây là loại vật liệu nhân tạo được tạo ra nhằm sử dụng trong mục đích gia cố nền đất.

Cọc bê tông
Cọc bê tông

Phạm vi sử dụng

Các cọc bê tông cốt thép được sử dụng nhiều cho các công trình lớn và trên diện tích rộng. Dùng cho gia cố nền đất các công trình cao tầng, chung cư lớn,… Gia cố các công trình thủy lợi cần có các cọc to và có chiều dài. Vật liệu này phù hợp với mọi loại công trình từ nhỏ đến lớn, mọi địa hình đất mềm hoặc cứng.

Quy cách cọc bê tông

Cọc bê tông là loại cọc được đúc từ khung nên đối với mỗi loại công trình sẽ cho ta 1 khuôn đúc khác nhau. Từ đó sẽ có những quy cách lớn nhỏ với khả năng sử dụng riêng. Cọc bê tông có 2 dạng là hình vuông và hình tròn, đầu nhọn có chiều dài hơn 5m. Để có quy cách phù hợp nên khảo sát địa chất nền đất yếu có chiều sâu bao nhiêu.

Ưu điểm

  • Nguồn cung cấp luôn có sẵn từ xi măng, cát, thép
  • Sử dụng được cho nhiều công trình và nhiều vị trí địa chất khác nhau.
  • Gia cố nền đất yếu cho các công trình nhỏ đến lớn.
  • Sức chịu tải của cọc bê tông vô cùng lớn kèm theo độ bền lâu.
  • Thép và bê tông có hệ số giãn nở vì nhiệt tương đối giống nhau nên tránh được tác nhân từ môi trường khá tốt.

Nhược điểm

  • Giá thành nguyên vật liệu sản xuất khá cao.
  • Quy trình sản xuất cọc bê tông lâu và cần thông số kỹ thuật chính xác.
  • Không sử dụng được cho những công trình trong khu vực nhỏ hẹp.
  • Khối lượng khá nặng nên cần các trang thiết bị hỗ trợ.
  • Ảnh hưởng tới nước ngầm vì làm từ vật liệu nhân tạo.

Lưu ý khi sử dụng

  • Khảo sát tình hình nơi chuẩn bị thi công.
  • Những thiết bị, máy móc phải đầy đủ và đảm bảo an toàn kỹ thuật.
  • Lưu ý về mặt an toàn lao động.