Cừ tràm là gì? Trong tiếng anh cừ tràm được gọi là gì?

Cừ tràm là gì

Cừ tràm là một loại vật liệu xây dựng từ xa xưa góp phần xây dựng nên những công trình tại miền Nam nước ta. Trong đó TPHCM là một trong những thành phố lớn Hàng Đầu trên cả nước sử dụng số lượng cừ tràm lớn nhất nước ta. Miền Bắc có cọc tre thì miền Nam có cọc cừ tràm. Loại vật liệu được ưu tiên hàng đầu trong công tác gia cố trước các loại vật liệu gia cố khác. Cách mà các nhà thầu, chủ gia đình sử dụng để tiết kiệm được một khoản chi phí không hề nhỏ.

Giải đáp cừ tràm là gì?

Cừ tràm là loại cây được người Pháp sử dụng trong những năm đô hộ . Cách đây trên 100 năm, điển hình là rạp hát TP HCM. 1 thời gian rất dài lúc mà cọc bêtông cốt thép chưa được dùng tập trung nhiều, những căn hộ ở TPHCM đề cập riêng và miền Tây Nam Bộ nói chung thường dùng cừ tràm như một giải pháp gia cố móng khi xây trên nền đất yếu. Chung cư Thanh Đa- huyện Bình Thạnh-TP HCM được vun đắp vào khoảng năm 1968 – 1972 đều dùng cừ tràm. Thực tiễn đã chứng minh công trình khi sử dụng cừ tràm vẫn tồn tại. Dù kiến trúc không còn thích hợp hoặc phần kết cấu chính gần sập đổ do sự hư hỏng theo thời gian. Trong số ấy những căn hộ cấp 4, đến các chung cư 3 đến 6 tầng. Sử dụng cừ tràm vẫn  đang tồn tại tới nay. Đây là một minh chứng cho kinh nghiệm của các người đi trước trong việc dùng cừ tràm như 1 biện pháp hiệu quả gia cố nền tảng cho các dự án nhỏ, tải trọng thấp..

Cừ tràm là gì
Cừ tràm là gì

Cừ tràm tiếng anh là gì? 

Cừ tràm được dịch sang tiếng anh là Melaleuca cajuputy Powell. Đây là một dòng thân gỗ. Cây sống trong môi trường đất phèn, ngập nước. Cừ tràm được trồng khắp Đông Nam Á như: Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Cambodia. Ở Việt Nam, cây cừ  tràm được trồng nhiều nhất tại các tỉnh đồng bằng sông cửu long. Về hình thái thì cây cừ tràm còn được nhận dạng nhờ lớp vỏ ngoài xốp và rất dễ bong tróc. Thân thẳng và có thể thu khai thác sau khoảng 3 – 5 năm chăm sóc. Nói về cừ tràm thì đây là một loại cây góp phần phủ xanh rừng do chiến tranh tàn phá tại miền Nam. Mang lại rất nhiều lợi ích kinh tế lẫn  đời sống. Hiện nay, đang có rất nhiều giống mới giúp nâng cao năng suất và thời gian chăm sóc.

Một số tên gọi bằng tiếng anh khác của cây cừ tràm mà bạn nên biết

Cừ tràm có rất nhiều chủng loại khác nhau: Mỗi chủng loại mang một cái tên tiếng anh khác nhau. Dưới đây là một số loại cừ tràm được trồng phổ biến tại nước ta.

  • Melaleuca quinquenervia là tên tiếng anh của cây tràm gió : Đây là một loại được dùng nhiều trong xây dựng. Được người dân trồng nhiều nhất trong các loại cừ tràm hiện nay. Sống rất tốt trong môi trường nước ngập mặn quanh năm.
  • Callistemon citrinus là tên tiếng anh của cây tràm liễu: Còn có một cái tên khác là cây tràm bông đỏ. Loại này tuy không sử dụng trong xây dựng. Nhưng cũng góp phần vào nhiều lĩnh vực đời sống như làm cây cảnh. 
  • Acacia auriculiformis là tên tiếng anh cây cây tràm keo: Hay còn được gọi là tràm bông vàng được trồng nhiều ở các vùng nhiệt đới. Thân cây tràm này được dùng làm gỗ hoặc cừ tràm tương đối tốt.
  • Melaleuca alternifolia là tên tiếng anh của cây tràm trà: Bởi vì đặc tính của lá cây này chứa rất nhiều tinh dầu. Nên được dùng để chiết xuất tinh dầu với công dụng chữa bệnh, dầu thơm.

Gỗ tràm tiếng anh là gì

Melaleuca wood – Gỗ tràm. Gỗ tràm được dùng với nhiều công dụng khác nhau. Những thân cây có thời gian chăm sóc từ 3 – 5 năm. Với kích thước gốc 8 – 12cm, chiều dài 3 – 4m được sử dụng làm cừ trong xây dựng. Loại vật liệu gia cố không thể thiếu như nói ở trên. Còn những cây tràm với tuổi đời hơn 10 năm sẽ được chăm và dùng để lấy gỗ. Với đường kính thân hơn 20mc sẽ được sản xuất ra nhiều loại vật dụng như: Bàn, đồ gia dụng, cột, ván,… 

Loại gỗ này có giá thành khá rẻ so với các loại gỗ khác nhau. Hiện tai, nhiều loại gỗ quý hiếm dần cạn kiệt thì gỗ tràm sẽ là một trong những loại gỗ thay thế tốt. Chất liệu nhẹ, màu ấn tượng với nhiều vân nổi bật. Bột gỗ công nghiệp từ cây tràm được sử dụng làm giấy, gõ ép,… Một cây thân gỗ với nhiều lợi ích tốt.

Tên khoa học của cây tràm 

Trong danh pháp khoa học cây tràm có tên latin là Melaleuca leucadendron. Được phát hiện hơn 700 loài khắp thế giới với nhiều tên gọi khoa học khác nhau. Đặc điểm sinh thái cùng với khả năng sử dụng nên được trồng rất nhiều nơi trên thế giới. Dưới đây là một số tên tiếng anh và năm được tìm thấy bởi các nhà khoa học.

  • Melaleuca arenicola S.Moore, 1920
  • Melaleuca acacioides F.Muell., 1862
  • Melaleuca acuminata F.Muell., 1858
  • Melaleuca acuminata subsp. websteri (S.Moore) Barlow ex Craven, 1999
  • Melaleuca acutifolia (Benth.) Craven & Lepschi, 2010
  • Melaleuca adenostyla K.J.Cowley, 1990
  • Melaleuca adnata Turcz., 1852
  • Melaleuca aestuosa G.Forst., 1786
  • Melaleuca agathosmoides C.A.Gardner, 1939
  • Melaleuca alsophila A.Cunn. ex Benth., 1867
  • Melaleuca alternifolia (Maiden & Betche) Cheel, 1924, – Arbre à thé
  • Melaleuca amydra Craven, 1999
  • Melaleuca apodocephala Turcz., 1852
  • Melaleuca apostiba K.J.Cowley, 1990
  • Melaleuca araucarioides Barlow, 1992
  • Melaleuca arcana S.T.Blake, 1968

Lời kết

Bên trên là một số thông tin được cutram.com.vn tổng hợp. Mong rằng đây là những thông tin bổ ích. Nếu có những góp ý nào mới nhất hãy cập nhật cho chúng tôi qua phần comment phía dưới hoặc gửi qua email chúng tôi.